Thông tin từ konica.vn
Kích thước các khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5 chuẩn ISO 216

Kích thước giấy A4 là 210 × 297 mm, A3 là 297 × 420 mm và A5 là 148 × 210 mm. Đây là ba khổ gặp nhiều nhất trong văn phòng. Bảng dưới đây còn có A0 đến A10, hai khổ lớn 2A0 và 4A0, đơn vị cm, inch cùng kích thước pixel ở 72, 150 và 300 dpi. Anh chị có thể dùng số liệu để đặt trang trong Word, phần mềm thiết kế, driver in hoặc khay giấy trên máy photocopy.
Ngoài dãy A, nội dung còn trình bày khổ B, khổ phong bì C, Letter, Legal, Foolscap, SRA3 và cách chọn đúng khổ theo loại tài liệu. Số đo được ghi theo chiều rộng × chiều dài khi đặt giấy dọc. Khi xoay ngang, chỉ cần đổi vị trí hai số.
Khổ giấy ISO 216 được xác định ra sao?
ISO 216 quy định dãy A và B theo tỷ lệ cạnh 1:√2, xấp xỉ 1:1,4142. Nhờ tỷ lệ này, một tờ giấy khi cắt đôi song song với cạnh ngắn vẫn giữ nguyên hình dạng. A3 cắt đôi thành hai tờ A4, A4 cắt đôi thành hai tờ A5. Khi phóng A4 lên A3, tỷ lệ diện tích là 141%; khi thu A3 về A4, tỷ lệ là 71%.
A0 có diện tích danh nghĩa 1 m² và kích thước chuẩn 841 × 1189 mm. Mỗi cỡ tiếp theo lấy từ cỡ trước bằng cách chia đôi cạnh dài, rồi làm tròn đến milimet. Dãy B nằm giữa hai cỡ A liên tiếp, thường dùng cho sách, poster và các sản phẩm cần kích thước trung gian.
ISO 216 cho phép sai số gia công theo chiều cạnh: ±1,5 mm với kích thước đến 150 mm, ±2 mm với kích thước trên 150 đến 600 mm, và ±3 mm với kích thước trên 600 mm. Sai số này giải thích vì sao giấy cắt thực tế có thể lệch rất nhỏ so với con số in trên bao bì.
Hai khổ 2A0 và 4A0 bắt nguồn từ quy ước DIN 476 cho giấy quá khổ. Chúng thường xuất hiện ở dịch vụ in khổ lớn, nhưng không nằm trong dãy kích thước chính thức từ A0 đến A10 của ISO 216. Bảng vẫn đưa vào để tiện tra cứu.
Bảng kích thước khổ giấy A từ 4A0 đến A10
Cột pixel được làm tròn đến số nguyên gần nhất theo công thức: số pixel = số mm ÷ 25,4 × dpi. Mốc 72 dpi phù hợp bản xem trên màn hình; 150 dpi dùng cho bản nháp hoặc tài liệu có ảnh ở mức vừa; 300 dpi là lựa chọn phổ biến cho file in cần chữ và hình rõ. Pixel chỉ mô tả file ảnh, không làm thay đổi kích thước tờ giấy.
| Khổ | mm | cm | inch | 72 dpi | 150 dpi | 300 dpi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4A0 | 1682 × 2378 | 168,2 × 237,8 | 66,22 × 93,62 | 4768 × 6741 px | 9933 × 14043 px | 19866 × 28087 px |
| 2A0 | 1189 × 1682 | 118,9 × 168,2 | 46,81 × 66,22 | 3370 × 4768 px | 7022 × 9933 px | 14043 × 19866 px |
| A0 | 841 × 1189 | 84,1 × 118,9 | 33,11 × 46,81 | 2384 × 3370 px | 4967 × 7022 px | 9933 × 14043 px |
| A1 | 594 × 841 | 59,4 × 84,1 | 23,39 × 33,11 | 1684 × 2384 px | 3508 × 4967 px | 7016 × 9933 px |
| A2 | 420 × 594 | 42 × 59,4 | 16,54 × 23,39 | 1191 × 1684 px | 2480 × 3508 px | 4961 × 7016 px |
| A3 | 297 × 420 | 29,7 × 42 | 11,69 × 16,54 | 842 × 1191 px | 1754 × 2480 px | 3508 × 4961 px |
| A4 | 210 × 297 | 21 × 29,7 | 8,27 × 11,69 | 595 × 842 px | 1240 × 1754 px | 2480 × 3508 px |
| A5 | 148 × 210 | 14,8 × 21 | 5,83 × 8,27 | 420 × 595 px | 874 × 1240 px | 1748 × 2480 px |
| A6 | 105 × 148 | 10,5 × 14,8 | 4,13 × 5,83 | 298 × 420 px | 620 × 874 px | 1240 × 1748 px |
| A7 | 74 × 105 | 7,4 × 10,5 | 2,91 × 4,13 | 210 × 298 px | 437 × 620 px | 874 × 1240 px |
| A8 | 52 × 74 | 5,2 × 7,4 | 2,05 × 2,91 | 147 × 210 px | 307 × 437 px | 614 × 874 px |
| A9 | 37 × 52 | 3,7 × 5,2 | 1,46 × 2,05 | 105 × 147 px | 219 × 307 px | 437 × 614 px |
| A10 | 26 × 37 | 2,6 × 3,7 | 1,02 × 1,46 | 74 × 105 px | 154 × 219 px | 307 × 437 px |
A4 phù hợp công văn, hợp đồng, biểu mẫu, báo cáo và tài liệu học tập. A3 có diện tích gấp đôi A4, đủ chỗ cho bảng tính rộng, bản vẽ nhỏ, sơ đồ và tờ gấp mở. A5 bằng nửa A4, thường dùng cho sổ tay, phiếu hướng dẫn và tờ rời gọn. A6 gần với cỡ bưu thiếp; A7 đến A10 chủ yếu dùng cho nhãn hoặc thẻ nhỏ.
Kích thước khổ giấy B theo ISO 216
Khổ B lớn hơn khổ A cùng số và nhỏ hơn khổ A liền trước. Ví dụ, B4 250 × 353 mm nằm giữa A4 210 × 297 mm và A3 297 × 420 mm. Dãy này hữu ích khi A4 hơi chật nhưng A3 quá lớn. B5 được dùng cho sách, sổ và một số loại phiếu; B4 gặp ở sách khổ lớn, tài liệu quảng bá hoặc bản in cần thêm không gian.
| Khổ | mm | cm | inch |
|---|---|---|---|
| B0 | 1000 × 1414 | 100 × 141,4 | 39,37 × 55,67 |
| B1 | 707 × 1000 | 70,7 × 100 | 27,83 × 39,37 |
| B2 | 500 × 707 | 50 × 70,7 | 19,69 × 27,83 |
| B3 | 353 × 500 | 35,3 × 50 | 13,90 × 19,69 |
| B4 | 250 × 353 | 25 × 35,3 | 9,84 × 13,90 |
| B5 | 176 × 250 | 17,6 × 25 | 6,93 × 9,84 |
| B6 | 125 × 176 | 12,5 × 17,6 | 4,92 × 6,93 |
| B7 | 88 × 125 | 8,8 × 12,5 | 3,46 × 4,92 |
| B8 | 62 × 88 | 6,2 × 8,8 | 2,44 × 3,46 |
| B9 | 44 × 62 | 4,4 × 6,2 | 1,73 × 2,44 |
| B10 | 31 × 44 | 3,1 × 4,4 | 1,22 × 1,73 |
Trước khi nạp B4 hoặc B5 vào máy, cần xem thông số khay và dải kích thước tùy chỉnh. Nhiều máy photocopy văn phòng tập trung vào A3, A4 và A5; khổ B có thể cần khay tay. Các thanh chặn giấy phải áp sát mép, còn màn hình máy cần khai báo đúng cỡ để tránh báo lệch khổ.
Kích thước khổ C dùng cho phong bì
Dãy C được định nghĩa cho phong bì theo ISO 269. Kích thước C nằm giữa khổ A và B cùng số. Phong bì C4 chứa vừa tờ A4 để phẳng; C5 chứa A4 gấp đôi; C6 chứa A4 gấp bốn hoặc A5 gấp đôi. Cách ghép này giúp chọn phong bì mà không phải đo lại tài liệu.
| Khổ | mm | cm | inch | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|---|---|
| C0 | 917 × 1297 | 91,7 × 129,7 | 36,10 × 51,06 | Chứa A0 |
| C1 | 648 × 917 | 64,8 × 91,7 | 25,51 × 36,10 | Chứa A1 |
| C2 | 458 × 648 | 45,8 × 64,8 | 18,03 × 25,51 | Chứa A2 |
| C3 | 324 × 458 | 32,4 × 45,8 | 12,76 × 18,03 | Chứa A3 |
| C4 | 229 × 324 | 22,9 × 32,4 | 9,02 × 12,76 | Chứa A4 để phẳng |
| C5 | 162 × 229 | 16,2 × 22,9 | 6,38 × 9,02 | Chứa A4 gấp đôi |
| C6 | 114 × 162 | 11,4 × 16,2 | 4,49 × 6,38 | Chứa A4 gấp bốn |
| C7 | 81 × 114 | 8,1 × 11,4 | 3,19 × 4,49 | Chứa A7 |
| C8 | 57 × 81 | 5,7 × 8,1 | 2,24 × 3,19 | Phong bì nhỏ |
| C9 | 40 × 57 | 4 × 5,7 | 1,57 × 2,24 | Phong bì rất nhỏ |
| C10 | 28 × 40 | 2,8 × 4 | 1,10 × 1,57 | Phong bì rất nhỏ |
Phong bì dày, có keo lộ hoặc cửa sổ nhựa cần được kiểm tra trước khi chạy qua máy. Nếu thiết bị cho phép in phong bì, hãy dùng khay tay, chọn đúng loại giấy và nạp theo chiều được vẽ trên khay. Không dùng phong bì đã dán kín hoặc bị cong vì chúng dễ kẹt tại cụm sấy.
So sánh A4 với Letter, Legal và Foolscap
A4 là chuẩn phổ biến tại Việt Nam và phần lớn thị trường dùng hệ mét. Letter và Legal thường xuất hiện trong tài liệu từ Hoa Kỳ. Foolscap 8 × 13 inch còn gặp trong hồ sơ cũ và một số mẫu biểu. Các khổ này khá gần nhau nhưng không thể thay thế trực tiếp khi bố cục có lề sát, biểu mẫu đóng khung hoặc giấy tiêu đề in sẵn.
| Khổ | Kích thước mm | Kích thước inch | Chênh lệch so với A4 |
|---|---|---|---|
| A4 | 210 × 297 | 8,27 × 11,69 | Mốc so sánh |
| Letter | 216 × 279 | 8,5 × 11 | Rộng hơn 6 mm, ngắn hơn 18 mm |
| Legal | 216 × 356 | 8,5 × 14 | Rộng hơn 6 mm, dài hơn 59 mm |
| Foolscap | 203 × 330 | 8 × 13 | Hẹp hơn 7 mm, dài hơn 33 mm |
Khi mở file Letter rồi in trên A4, phần nội dung ở đáy trang có thể bị cắt nếu driver giữ tỷ lệ 100%. Có ba cách xử lý: đổi Page Size của file sang A4 và kiểm tra lại ngắt trang; chọn Fit to printable area; hoặc nạp đúng giấy Letter rồi khai báo khay. Với hợp đồng và biểu mẫu có vị trí ký cố định, nên đổi trang trong phần mềm và xem PDF trước khi in hàng loạt.
Legal rộng bằng Letter nhưng dài hơn 77 mm. Foolscap hẹp hơn Letter 13 mm và dài hơn Letter 51 mm. Một số người dùng gọi mọi giấy dài là Legal, dẫn đến chọn sai khay. Hãy đo cả hai cạnh: 216 × 356 mm là Legal, còn 203 × 330 mm là Foolscap 8 × 13 inch.
Khổ giấy máy photocopy Konica Minolta hỗ trợ
Máy photocopy A3 văn phòng thường xử lý A3, A4 và A5. A4 là khổ dùng nhiều nhất cho văn bản; A3 dành cho bảng biểu, sơ đồ và bản vẽ nhỏ; A5 hợp phiếu và sổ. Dòng A4 để bàn nhận tối đa A4 nên không thể nạp A3 dù đã gấp giấy hoặc chọn thu nhỏ trong driver.
Khay cassette dùng cho các cỡ tiêu chuẩn và loại giấy trong dải định lượng do máy quy định. Khay tay linh hoạt hơn với giấy dày, khổ lẻ, B4, B5 hoặc phong bì, nhưng số tờ nạp thấp hơn. Khả năng thực tế cần đọc theo model, phụ kiện khay và định lượng giấy. Anh chị có thể so các máy photocopy đen trắng A3 và máy photocopy màu Konica Minolta trước khi chọn.
SRA3 có kích thước 320 × 450 mm, lớn hơn A3 để chừa phần xén. Một số máy in sản xuất nhận giấy 330 × 487 mm hoặc banner dài, còn máy photocopy A3 thông thường có thể không nhận SRA3. A3+ hay Super A3 là tên thương mại, thường gặp ở kích thước 329 × 483 mm. Cần đối chiếu đúng thông số model thay vì suy từ chữ A3 trên tên máy.
Cách chọn và đặt khổ giấy trên máy Konica
Văn bản hành chính, hợp đồng và tài liệu nội bộ nên dùng A4. Bảng tính nhiều cột, sơ đồ quy trình hoặc bản vẽ cần đọc ở khoảng cách gần có thể dùng A3. Tờ gấp đôi từ A3 về A4 cần sắp trang và hướng mặt đúng trước khi in hai mặt. Sổ tay hoặc phiếu hướng dẫn gọn có thể dàn trên A5 rồi ghép nhiều trang trên một tờ lớn để cắt.
File có nền tràn mép cần thêm bleed, thường 3 mm mỗi cạnh theo yêu cầu của nơi in. Một trang thành phẩm A4 vẫn là 210 × 297 mm, nhưng file có bleed 3 mm sẽ có vùng xuất 216 × 303 mm. Dấu xén nằm ngoài kích thước thành phẩm. Máy văn phòng thường để lề trắng; công việc cần xén tràn mép nên dùng khổ lớn hơn và thiết bị phù hợp.
Trước khi bấm in, thực hiện các bước sau:
- Đo giấy theo chiều rộng × chiều dài và xòe giấy để tách các tờ dính.
- Đặt giấy vào khay, chỉnh hai thanh dẫn vừa chạm mép, không ép cong giấy.
- Trên màn hình máy, chọn đúng Paper Size và Paper Type; giấy dày cần khai báo đúng định lượng.
- Trong driver máy tính, chọn cùng khổ với tài liệu và cùng khổ đã khai báo ở khay.
- Kiểm tra hướng Portrait hoặc Landscape, in hai mặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn.
- In thử một bản, xem lề, tỷ lệ và thứ tự trang rồi mới in số lượng lớn.
Nếu màn hình báo sai khổ dù giấy đã nạp đúng, hãy kéo khay ra, đặt lại thanh dẫn và kiểm tra lựa chọn Auto Detect hoặc Custom Size. Với khổ tùy chỉnh, nhập đúng X và Y theo hướng nạp. Khi driver và máy dùng hai cỡ khác nhau, lệnh in có thể dừng để chờ giấy, tự thu phóng hoặc lấy giấy từ khay khác.
Máy kéo lệch, kẹt lặp lại hoặc nhăn giấy sau khi đổi khổ cần được kiểm tra đường giấy và định lượng. Xem thêm hướng dẫn sử dụng máy photocopy và hướng dẫn cài in cho máy photocopy để thiết lập driver.
Câu hỏi thường gặp
Khổ giấy A4 bao nhiêu cm?
A4 rộng 21 cm và dài 29,7 cm, tương đương 210 × 297 mm hoặc khoảng 8,27 × 11,69 inch. Khi đặt ngang, kích thước hiển thị là 29,7 × 21 cm.
A3 gấp đôi hay lớn gấp đôi A4?
A3 có diện tích gấp đôi A4. Kích thước A3 là 297 × 420 mm; cắt đôi theo cạnh dài tạo hai tờ A4 210 × 297 mm. Vì tỷ lệ cạnh được giữ nguyên, nội dung A4 phóng lên A3 dùng mức 141%.
A5 có phải một nửa A4 không?
Đúng theo diện tích. A5 là 148 × 210 mm, tạo ra khi cắt đôi A4 song song với cạnh ngắn. Chênh lệch 0,5 mm trong phép chia được làm tròn theo kích thước tiêu chuẩn.
Khổ Letter có in trên giấy A4 được không?
Có thể in bằng chế độ thu vừa trang, nhưng bố cục và ngắt trang có thể thay đổi. Letter rộng hơn A4 6 mm và ngắn hơn 18 mm. Tài liệu có biểu mẫu hoặc vị trí ký nên được đổi sang A4 rồi kiểm tra bản PDF trước.
Máy photocopy A3 có in được SRA3 không?
Chỉ những model có dải khổ giấy đạt ít nhất 320 × 450 mm mới nhận SRA3. Nhiều máy A3 văn phòng dừng ở 297 × 420 mm hoặc một cỡ tùy chỉnh nhỏ hơn SRA3. Hãy xem thông số khay tay và kích thước giấy tối đa của đúng model.