Thiết bị theo nhu cầu vận hành
Máy in công nghiệp Konica Minolta AccurioPress
Danh mục máy in công nghiệp Konica Minolta gồm AccurioPress C2060, C3070 cùng bizhub PRESS C7000, C1100. Dải tốc độ từ 60 đến 100 trang/phút màu, khổ tờ rời tối đa 330 × 487 mm. Tùy model, máy nhận giấy 300, 350 hoặc 400 gsm và có thể chạy banner dài 1.300 mm, phục vụ in nhanh, catalogue, sách ảnh, thiệp và bao bì mẫu.
Ba model có giá tham khảo trong catalog: C2060 là 300 triệu, C7000 là 210 triệu, C1100 là 480 triệu, đều chưa VAT. C3070 để trạng thái liên hệ. Giá thực tế phải gắn với engine, bộ điều khiển, khay nạp, finisher, vận chuyển và dịch vụ. Chúng tôi yêu cầu chạy file cùng giấy thật trước khi chốt, sau đó lập biên bản cấu hình, bản chuẩn màu, bộ đếm và kế hoạch bảo trì. Mỗi phương án đều phải ghi rõ điện, diện tích và lối vận chuyển.

Sản phẩm trong nhóm
0 mẫuKhông có sản phẩm khớp bộ lọc đang chọn.
Chọn máy theo sản lượng, giấy và thành phẩm
AccurioPress C2060 chạy 60 trang/phút, nhận giấy 62 đến 350 gsm và banner 1.300 mm, hợp xưởng có nhiều đơn ngắn. Bizhub PRESS C7000 đạt 71 ppm, giới hạn 300 gsm và thuộc thế hệ trước, phù hợp ngân sách vừa khi máy đã được kiểm tra kỹ. AccurioPress C3070 cũng đạt 71 ppm nhưng mở dải giấy đến 400 gsm.
Bizhub PRESS C1100 chạy 100 ppm, dành cho tải sản xuất lớn và giấy 52 đến 350 gsm. Tốc độ engine chỉ là một phần; RIP, khay nạp, người vận hành và công đoạn xén có thể tạo nút chờ. Bài phân tích máy in sản xuất trong môi trường văn phòng giúp phân biệt nhu cầu thương mại với máy MFP.
| Mã | Tốc độ | Khổ tối đa | Giấy | Hợp với ai |
|---|---|---|---|---|
| AccurioPress C2060 | 60 trang/phút | 330 × 487 mm, banner 1.300 mm | 62 đến 350 gsm | Xưởng in nhanh, đơn đa dạng |
| bizhub PRESS C7000 | 71 trang/phút | 330 × 487 mm | 64 đến 300 gsm | Xưởng ngân sách vừa |
| AccurioPress C3070 | 71 trang/phút | 330 × 487 mm, banner 1.300 mm | Đến 400 gsm | Nhà in cần giấy dày |
| bizhub PRESS C1100 | 100 trang/phút | 330 × 487 mm | 52 đến 350 gsm | Xưởng có tải màu lớn |
Tính chi phí trên tờ thành phẩm đạt
Giá vốn gồm click màu, giấy, tờ canh, hao hụt, điện, công vận hành, xén và hoàn thiện. Cần chia tổng chi phí cho số tờ đạt sau kiểm, không chia cho số tờ máy đã kéo. Đơn hàng giấy dày hoặc banner thường có thêm thời gian cài preset, cân màu và xử lý cong.
Bộ điều khiển ảnh tác động đến hàng đợi, trapping, profile và khả năng lặp lại màu. Bài phân tích hệ AccurioPress C83hc cung cấp thêm tiêu chí đánh giá màu và workflow. Xưởng cần đưa giá RIP cùng phí bản quyền vào tổng đầu tư.
Chạy thử giấy và chốt dịch vụ hãng
Buổi demo nên dùng file thật có chữ nhỏ, thang xám, màu thương hiệu, duplex cùng năm đến mười loại giấy. Kỹ thuật viên ghi tốc độ, đăng ký, độ bám mực, độ cong và tỷ lệ tờ bỏ. Báo giá tách engine, controller, feeder, finisher, vận chuyển, đào tạo và vật tư khởi động.
Dịch vụ sau bán phải ghi mốc bảo trì theo bộ đếm, thời gian phản hồi, vật tư dự phòng và phạm vi công kỹ thuật. Nếu nhu cầu thực chỉ là tài liệu văn phòng màu, máy photocopy màu mới có chi phí cùng diện tích phù hợp hơn.
Mua hệ sản xuất hay thuê thiết bị văn phòng
Hệ thống sản xuất thường được mua hoặc tài trợ theo kế hoạch đơn hàng dài hạn. Xưởng cần dự báo sản lượng, biên lợi nhuận, giờ máy và khả năng bán thêm thành phẩm. Nếu nhu cầu chỉ xuất hiện trong dự án ngắn và không cần giấy dày, thuê máy photocopy theo trang là mốc so chi phí thấp hơn.
Quyết định đầu tư nên dùng dòng tiền 36 đến 60 tháng, cộng lãi, dịch vụ và giá trị còn lại. File mẫu cùng dữ liệu đơn hàng sáu tháng cho kết quả đáng tin hơn công suất tối đa trên brochure.
Hỏi nhanh
2 câu thường gặp khi chọn máy
Xưởng in nhanh nên chọn 60 hay 100 trang/phút?
Chọn theo số tờ đạt mỗi ca, kích thước đơn hàng và nút chờ ở RIP hoặc hoàn thiện. Tải vừa, nhiều loại giấy hợp 60 ppm; tải màu lớn và lệnh dài mới khai thác rõ 100 ppm.
Giá máy đã gồm bộ điều khiển và finisher chưa?
Chưa thể mặc định. Báo giá phải liệt kê riêng engine, bộ điều khiển, khay nạp, finisher, vận chuyển, đào tạo và thuế để tránh so hai cấu hình khác nhau.
Hướng dẫn liên quan